OPEN

Quản lý ao nuôi và chất lượng nước trong ao Tôm

Công tác thiết kế ao và quản lý chất lượng nước là yếu tố cần thiết trong việc đảm bảo một vụ mùa thành công và cải thiện chất lượng tôm thương phẩm. Duy trì môi trường nuôi tốt thông qua việc sử dụng các biện pháp quản lý thích hợp sẽ giảm thiểu mức độ nguy hiểm của dịch bệnh, tăng chất lượng tôm nuôi. Chỉ duy nhất một loại hóa chất, đó là Formalin, sử dụng để điều trị ký sinh trùng đơn bào nhất định, được cho phép sử dụng trên tôm thành phẩm bởi hiệp hội lương thực Hoa Kì (U.S. Food) và Cục quản lý thực phẩm/ dược phẩm Hoa Kì (FDA).
 

 Vị trí đặt ao
Chọn vị trí đặt ao thích hợp là rất quan trọng trong nuôi tôm và có thể làm giảm các vấn đề về chất lượng nước hay gặp phải, cải thiện sức khỏe và chất lượng tôm, giảm chi phí nuôi.
 
Các yếu tố quyết định vị trí đặt ao tốt:
•  Loại đất.
•  Nằm gần nguồn nước chất lượng.
•  Cơ sở hạ tầng có sẵn.
•  Sự tương quan đến các trại nuôi và nơi xả thải gần đó.
•  Độ cao thích hợp.
•  Nằm ngoài vùng ngập mặn.
 
Vị trí đặt ao - Chất lượng đất
•  Chất lượng đất tại vị trí đặt ao ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước.
•  Độ pH của đất cần phải ở trong khoảng từ 6 – 8,5.
•  Độ pH, độ kiềm và độ cứng của đất là kết quả trực tiếp từ các loại đất khác nhau.
•  Thành phần hữu cơ trong đất sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu oxy và quá trình oxy hóa chất thải của tôm.
•  Nên tránh các vùng đất nhiễm phèn.
 
 
 
 
Vị trí đặt ao - Nguồn nước
•  Chất lượng nước trong ao nuôi bị ảnh hưởng trực tiếp bởi nguồn nước.
•  Chất hữu cơ trong nguồn nước tác động đến mật độ vi khuẩn và nhu cầu oxy trong ao.
•  Nguồn nước phú dưỡng góp phần quyết định hàm lượng nitơ, photpho và amoniac của nước trong ao nuôi.
•  Sử dụng các biện pháp lọc để loại bớt các loài địch hại trong ao nuôi.
•  Kênh nước vào và nước thải ra nên được tách riêng.
•  Đặt ao ở mức độ cao hơn vùng chịu ảnh hưởng bởi thủy triều.
•  Ngăn chặn sự tiếp xúc với chất thải của các loài động vật khác và con người.
 
 
 
Vị trí đặt ao - Sự tương quan với các farm khác
•  Nơi đặt máy bơm hút nước nguồn vào cần phải được bố trí cách xa tối đa với nơi xả thải từ trại nuôi khác.
•  Canh thời gian bơm nước dựa trên lượng mưa và thời điểm mà các trại nuôi khác xả thải là cực kì quan trọng.
•  Tương tự, nước xả thải cần phải được xử lý và nằm cách xa với nơi lấy nước vào.
•  Sử dụng ao lắng hoặc các giải pháp khác nhầm tái sử dụng lại nước.
 
 
Vị trí đặt ao - Công tác đo đạc
Các thông số cơ bản về chất lượng nước đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tôm nuôi bao gồm oxy, độ mặn, nhiệt độ, pH, các hợp chất nitơ, và lưu lượng thuốc bảo vệ thực vật.
 
•  Oxy và nhiệt độ được đo 2 lần / ngày.
•  Độ mặn, pH được đo 1 lần / ngày.
•  Nitrat, nitrit, amonia được đo 2-3 lần / tuần.
•  Kiểm tra định kỳ lưu lượng thuốc bảo vệ thực vật. Xem bảng 1 để biết danh sách nồng độ tối đa của các loại thuốc trừ sâu và kim loại nặng được cho phép bởi FDA.
 
 
Thiết bị kiểm tra bao gồm bộ dụng cụ chuẩn độ hóa học và thiết bị điện tử đo lượng oxy hòa tan. Song song với việc giám sát, điều quan trọng là phải thiết lập được các hoạt động quản lý thích hợp vào các thời điểm chất lượng nước giảm xuống thấp dưới mức cho phép (các nồng độ chất lượng nước tối ưu được liệt kê trong bảng 2). Ghi chép lại kết quả của tất cả các xét nghiệm về chất lượng nước là điều cần thiết để xem xét và nắm bắt được mối tương quan giữa các thông số chất lượng nước, nguyên nhân của sự biến động về các thông số, và góp phần dự đoán trước các vấn đề xảy ra với chất lượng nước có thể có trong tương lai. Ngoài ra, tham khảo bảng ghi chép các thông số có thể giúp chúng ta hiểu được các hoạt động quản lý có ảnh hưởng đến chất lượng của nước và tôm nuôi trong ao như thế nào.
 
Các giải pháp xử lý nước đầu vào
Xử lý nguồn nước trước khi dẫn vào ao nuôi bằng cách dùng ao lắng là một phương pháp ít tốn kém chi phí nhất. Giữ nước trong ao lắng một thời gian để các chất hữu cơ và chất rắn lơ lửng khác lắng xuống đáy ao. Thể tích và kích thước của ao lắng tùy thuộc vào lượng nước cần thiết phải đưa vào ao nuôi và khoảng thời gian cho quá trình lắng.
 
 
 
Ví dụ về cách thiết kế ao lắng
 
 
Các giải pháp xử lý nước có thể tích hợp vào ao lắng
 
Lồng ghép thực vật thủy sinh hoặc các loại sò vào vị trí nơi dẫn nguồn nước vào hoặc nơi xả nước ao lắng có thể làm giảm thiểu hàm lượng chất rắn, dinh dưỡng, BOD. Ngoài ra, các sản phẩm này có thể đem bán, góp phần làm đa dạng hóa thu nhập từ farm nuôi.
 

Quản lý chất lượng nước trong ao nuôi
Mục tiêu: cung cấp môi trường sống chất lượng cao, góp phần giảm stress cho tôm, nâng cao sức khỏe và giá trị tôm nuôi.
Tôm thường phải tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh tự nhiên trong ao nuôi. Hệ miễn dịch của tôm nuôi khỏe mạnh có thể chống lại hầu hết các tác nhân gây bệnh. Tuy nhiên, một khi tôm bị ảnh hưởng bởi các yếu tố gây stress từ môi trường như chất lượng nước hoặc dinh dưỡng kém, sẽ dấn đến suy giảm chức năng miễn dịch và mắc phải các bệnh dịch.
 
 
Các thông số chất lượng nước quan trọng:
 
•  Nồng độ oxy hòa tan
•  pH
•  Amonia
•  Nhiệt độ
•  Độ kiềm
•  Độ cứng
•  Hydro Sulfua
•  Photpho
•  Độ mặn
•  BOD (nhu cầu oxy sinh học)
•  Độ đục
 
 
 
Nồng độ oxy hòa tan
 
 
Nồng độ oxy hòa tan là một trong những thông số quan trọng của chất lượng nước cần được đo đạc mỗi ngày. Nồng độ oxy ở mức lý tưởng là rất cần thiết để nâng cao chất lượng tôm nuôi. Lượng oxy hòa tan biến đổi dựa trên quá trình quang hợp và hộ hấp của tảo trong ao nuôi. Mức độ oxy trong nước cao nhất được tìm thấy vào cuối buổi chiều do sự tích tụ oxy trong ngày bởi quá trình quang hợp. Máy đo oxy hoặc máy đo nồng độ hóa học trong nước đều có thể được sử dụng để kiểm tra nồng độ oxy hòa tan.
 
•  Giữ vai trò quan trọng với tất cả sự sống.
•  Nồng độ oxy bão hòa phụ thuộc vào nhiệt độ nước.
•  200.000 mg/L không khí tương ứng 5 – 14 mg/L nước.
•  Nồng độ oxy bão hòa tăng cao đối với ao phú dưỡng.
•  Oxy gia tăng vào ban ngày, giảm vào ban đêm.
•  Trị số oxy đo được cao nhất vào thời điểm mặt trời mọc, thấp nhất vào lúc mặt trời lặn.
•  Đo đạc bằng dụng cụ đo chuyên dụng.
 
 
Nguồn cung cấp oxy
 
•  Quá trình quang hợp của thủy sinh và tảo.
•  Sự khuếch tán trực tiếp từ không khí.
•  Gió và sóng.
•  Máy sục khí.
 
Đĩa secchi là một thiết bị đơn giản dùng để đo mật độ tảo. Độ sâu mà tại đó không còn nhìn thấy đĩa chính là giá trị của đĩa. Giá trị từ 6 – 9cm ý chỉ tảo nở hoa trung bình. Giá trị từ 4cm trở xuống chứng tỏ mật độ tảo nở hoa quá nặng có thể gây ra sự dao động lớn về nồng độ oxy hòa tan mỗi ngày. Lắp đặt thêm các máy sục khí là điều cần thiết.
 
 
Sục khí - Phân loại và công dụng máy sục khí
 
Nhiều loại máy sục khí được dùng trong nuôi tôm. Nguyên lý của việc sục khí là đưa oxy từ không khí khuếch tán vào nước. Các máy quạt nước làm điều đó bằng cách đánh tơi nước thành các giọt nhỏ và tăng áp suất của khí bằng các cánh quạt. Sục khí bơm cánh quạt – khuếch tán dựa trên nguyên tắc venturi để đưa các bong bóng không khí vào nước. Một mục đích quan trọng khác của hệ thống sục khí là đảo trộn nước chung quanh ao.
 
 
Sục khí - Vị trí đặt máy
 
Máy quạt nước là hệ thống cung cấp oxy hiệu quả nhất, ngoài ra còn có công dụng đảo trộn dòng nước rất tốt. Đặt quạt nước ở các góc của ao làm chất thải được gom lại ở trung tâm của ao, sau đó được hút ra hoặc dọn sạch trong quá trình cải tạo ao. Phụ thuộc vào kích thước ao, có thể đặt thêm các máy sục khí ở giữa ao để tăng cường lượng oxy hòa tan và sự đảo trộn. Thông thường người ta dùng 10 - 20hp / ha đối với nuôi tôm công nghiệp với mật độ tôm lớn.
 
 
 
 
Những nguyên nhân chính dẫn đến thiếu hụt oxy
 
Nồng độ oxy hòa tan thấp có thể do nhiều nguyên nhân gây nên. Nguyên nhân thường gặp là do hiện tượng phú dưỡng (nhiều thức ăn thừa hoặc nitơ), gây hiện tượng tảo nở hoa đồng loạt và hấp thu phần lớn oxy trong ao. Tảo cũng chết nhanh chóng dẫn đến hiện tượng phân hủy xác tảo bởi vi khuẩn cũng làm tiêu tốn thêm lượng oxy. Trời nắng nóng cũng làm giảm nồng độ oxy hòa tan. Hiện tượng thiếu oxy có thể được khắc phục nếu nước ở tầng sâu hơn (lạnh hơn) bị xáo trộn lên tầng mặt bởi mưa lớn hoặc gió to.
 
Đo oxy hòa tan
 
Oxy có thể đo được bằng máy đo oxy điện tử hoặc các test kit hóa học. Mặc dù giá thành tương đối cao (1.000USD), một máy đo oxy điện tử cầm tay có thể đo nhiệt độ và độ mặn và cho kết quả nhanh hơn so với các test kit hóa học. Vì lượng oxy dao dộng ở các giá trị khác nhau trong ngày, nên phải đo 2 lần / ngày (sáng sớm và chiều mát) để biết được tầm ảnh hưởng của tảo tới nồng độ oxy hòa tan, và biết được thời điểm và số lượng các thiết bị cung cấp oxy cần được trang bị thêm.
 
Nhiệt độ
•  Nhiệt độ tỷ lệ nghịch với lượng oxy hòa tan.
•  Ảnh hưởng đến sự trao đổi chất của sinh vật và sự hấp thụ oxy.
•  Oxy hòa tan trong nước biển là: 12oC = 11,3 mg/L, 22oC = 8,9 mg/L, 32oC = 7,3 mg/L.
•  Đo được bằng nhiệt kế.
 
 
pH
•  pH là giá trị tương quan giữa acid/base.
•  7 là giá trị trung tính; dưới 7 là có tính acid, trên 7 là có tính base.
•  Khoảng pH dao động để tôm sinh sống là 6,5 - 8,5.
•  Không nên để pH dao động quá lớn.
•  pH tăng vào ban ngày; giảm vào ban đêm do sự hô hấp làm tăng CO2.
•  Đo bằng máy đo điện tử hoặc test kit.
 
 
Sự biến động pH của nước ao trong ngày
Sự hấp thụ CO2 làm giá trị pH dao động tự nhiên trong ngày. pH thấp nhất lúc mặt trời mọc (vì CO2 được tích lũy vào ban đêm) và cao nhất vào buổi trưa khi sự hấp thụ CO2 của tảo đạt mức cao nhất. Nước có độ kiềm cao thì mức độ dao động của pH càng giảm. 
 
Độ kiềm
•  Độ kiềm là biểu thị của sự hiện diện của carbonate.
•  Làm ổn định môi trường nước.
•  Ngăn không cho độ pH dao động quá nhiều.
•  Dễ dàng đo được bằng test kit.
•  Tăng độ kiềm bằng cách bổ sung vôi (dolomite).
 
 
Đánh vôi
•  Liều thông thường: 2 - 4 tấn vôi / ha bề mặt.
•  Đánh vôi trong giai đoạn phơi ao.
•  Có thể mất nhiều tháng để vôi phát huy hết tác dụng.
•  Phải phủ kín bề mặt đất.
 
Chu kỳ chuyển hóa nitơ
Các hợp chất nitơ ở trong một chu kỳ liên tục, được sản xuất, chuyển đổi và tiêu thụ trong môi trường ao nuôi. Thức ăn tôm là nguồn nitơ chính vì nó bao gồm các protein từ các thành phần chính như cá, xương, hoặc bột đậu nành. Protein được tiêu thụ bởi tôm và sản sinh ra amonia. Vi khuẩn có lợi chuyển hóa amonia độc thành nitrit (cũng độc hại), sau đó lại tiếp tục được chuyển thành nitrat, được gọi là quá trình nitrat hóa. Nitrat thường không độc trong môi trường ao nuôi. Nitrat được tiêu thụ bởi tảo và một phần nhỏ được chuyển hóa thành khí nitơ trong môi trường kỵ khí của đất. Quản lý lượng amonia trong ao bằng cách kiểm soát sự nở hoa của tảo.
 
 
Tổng amonia
•  Bao gồm NH3 tự do (độc) và icon NH4+ (không độc).
•  Khi pH và nhiệt độ tăng, dạng NH3 độc chiếm ưu thế.
•  Chỉ có thể đo được tổng amonia.
 
Dạng amonia độc
Nguồn gốc:
•  Phân tôm.
•  Thức ăn dư thừa.
 
 
Tác hại:
•  Gây stress cho tôm.
•  Tổn thương mang.
•  Chậm lớn.
 
Khi nào amonia độc tăng cao?
Chủ yếu vào mùa nóng khi mức độ cho ăn, nhiệt độ nước và pH đều cao và mật độ tảo trong ao thấp.
Nồng độ amonia tối ưu: 0 mg/L
Nồng độ amonia không tốt cho tôm:
•  Tổn thương ở > 0,015 mg/L
•  Chết ở > 2,0 mg/L
 
 

Cách thiết kế ao 
Các quy chuẩn
 
Thiết lập ao nuôi ở vị trí thấp gần các vùng đầm lầy ngập mặn có thể gặp phải nhiều vấn đề không tốt đối với môi trường nuôi.
Ghi chép các thông số chất lượng nước hàng ngày là việc làm cần thiết để có thể nắm được mối tương quan, sự ảnh hưởng giữa các chỉ số nước đối với sự tăng trưởng của tôm. Dịch bệnh thường xảy ra ở những ao nuôi có chất lượng nước kém và duy trì thói quen ghi chép sẽ giúp người nuôi tôm kiểm soát chất lượng nước tốt hơn.
 
•  Ao thiết lập ở vị trí cao hơn mực thủy triều dâng tối thiểu từ 1 – 2m sẽ dễ dàng hơn trong việc quản lý, giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường nuôi và thường có chất lượng đất tốt hơn.
•  Ao hình chữ nhật sẽ đảm bảo sự thoáng khí tốt hơn và hạn chế sự xói mòn do gió.
•  Sườn đê nên có độ dốc tối thiểu 1,5 : 1.
•  Độ sâu của ao từ 0,8m đến 1,6m.
 
Cách xây dựng
 
•  Đỉnh đê cần có độ rộng phù hợp để lắp đặt các trang thiết bị cơ khí cần thiết.
•  Đáy ao phẳng và dốc vào hệ thống thoát nước tạo điều kiện cho việc thu hoạch và lắp đặt các thiết bị dễ dàng hơn.
•  Lắp đặt hệ thống thoát nước cao hơn các kênh rạch tối thiểu 0,3m.
•  Cổng cấp và cổng thoát nước có độ bền cao giúp giảm thiểu thời gian thu hoạch.
 
Cải tạo ao
 
•  Phơi khô đáy ao – thúc đẩy quá trình oxy hóa các chất hữu cơ, giảm thiểu hydro sulfua và mầm bệnh.
•  Đất được cày xới có thể nâng cao hiệu suất oxy hóa. Tuy nhiên, không khuyến khích áp dụng đối với đất nhiễm phèn vì nó có thể làm giải phóng pyrit từ trong đất dẫn đến làm giảm pH.
•  Khử trùng đất đáy ao bằng cách sử dụng nước vôi hoặc vôi tôi có thể làm giảm mật độ vi sinh vật (do sự gia tăng pH nhanh chóng).
 
 
Bón phân
Cách phổ biến để gia tăng năng suất tự nhiên của ao nuôi thủy sản là gia tăng độ phì nhiêu của ao bằng các loại phân bón vô cơ và hữu cơ. Đối với các loài tôm cá ăn đáy thì động vật đáy đóng góp quan trọng trong thức ăn của chúng và vì thế bón phân cho đất thay vì cho nước là càng hiệu quả. Bón phân thường theo sau bón vôi khoảng 20-25 ngày. Phân bón phải rải đều khắp đáy ao và đảo trộn.
 
 
•  Hữu cơ (ví dụ : phân chuồng ủ)
•  Vô cơ (phân urê, ammonium phosphate)
 
 
Phân hữu cơ
Phân hữu cơ có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật. Nguyên liệu thường được sử dụng để sản xuất phân bón hữu cơ bao gồm:
 
•  Phân gia súc
•  Phế phẩm nông nghiệp
•  Chất thải hữu cơ
•  Đất sinh học/ bùn (chất thải con người)
 
 

Kỹ thuật cho tôm ăn
•  Thức ăn được xem là thứ tốn kém chi phí nhiều nhất trong nuôi tôm.
•  Thức ăn là một trong những yếu tố quan trọng làm suy giảm chất lượng nước.
•  Cần nắm được nhu cầu dinh dưỡng của từng loài tôm và kích cỡ tôm.
•  Thức ăn ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát triển của tôm.
 
 
Những điều cần lưu ý
•  Sử dụng thức ăn có giá trị dinh dưỡng phù hợp : 35 – 40% đạm tùy thuộc vào kích cỡ tôm nuôi.
•  Đảm bảo thức ăn có đủ vitamin A và C, astaxanthin giúp tôm khỏe mạnh, kích hoạt miễn dịch.
•  Vitamin và chất lượng thức ăn bị giảm khi ở nhiệt độ và độ ẩm cao.
•  Thức ăn thường có thời hạn sử dụng ngắn (1-2 tháng).
•  Chọn loại thức ăn có tính ổn định nước tốt.
•  Quá trình đùn thức ăn giúp tăng khả năng tiêu hóa, giảm các loại vi sinh vật gây hại.
•  Lưu trữ thức ăn chưa dùng đến ở nơi khô ráo thoáng mát, tránh để chuột bọ phá hoại.
•  Không sử dụng thức ăn cũ và mốc đã quá hạn sử dụng.
•  Sử dụng thức ăn có kích cỡ phù hợp với kích cỡ tôm.
•  Rải đều thức ăn khắp bề mặt ao.
•  Chia nhỏ cho ăn nhiều lần trong ngày.
•  Sử dụng khay cho ăn để thuận tiện cho việc theo dõi và xác định tỉ lệ ăn phù hợp, hạn chế thức ăn dư thừa.
•  Ghi chép tỉ lệ ăn và biểu hiện của tôm mỗi ngày.
•  Giám sát tốc độ tăng trưởng của tôm và điều chỉnh tỉ lệ ăn phù hợp.
•  Giảm bớt tỷ lệ cho ăn nếu các thông số chất lượng nước giảm xuống dưới mức cho phép.
•  Khuyến khích sử dụng thức ăn tự nhiên.
•  Điều chỉnh mật độ ấu trùng nuôi thích hợp.
  
Bởi vì thức ăn nuôi tôm dư thừa có xu hướng chìm xuống đáy ao, nên khay thức ăn là một công cụ quan trọng để biết chính xác tôm ăn được bao nhiêu.
 
Kiểm soát các loài địch hại của tôm trong ao
•  Các loài cá ăn mồi: Đây là những loài có sức tàn phá lớn đối với tôm con, gồm những loài cá phàm ăn như cá chẽm, cá măng, rô phi, cá tráp… đây là những loài rất có hại cho ấu trùng tôm và tôm post. Bên cạnh đó, một số loài cạnh tranh không gian và thức ăn của tôm như cá đối, cá mòi… Đối với những loài cá này thì có thể hạn chế bằng cách lấy nước vào và lọc qua lưới hoặc túi lọc có kích thước nhỏ và diệt tạp bằng hóa chất Saponin.
•  Các loài giáp xác: Cua còng, ghẹ, bề bề… trong ao là những kẻ săn mồi và cạnh tranh gây thiệt hại lớn đối với tôm. Chúng còn là nguyên nhân gây sạt lở bờ và rò rỉ nước ở hồ nuôi. Đặc biệt, chúng là vật chủ trung gian lây truyền nhiều loại bệnh nguy hiểm cho tôm. Tuy nhiên trong quá trình diệt tạp thì hầu như loài này không bị tiêu diệt vì Saponin chỉ diệt được cá mà không diệt được giáp xác. Vì vậy, để hạn chế loài này thì khi lấy nước vào ao cần phải được lọc kỹ qua túi lọc để trứng của giáp xác không vào trong ao. Trong quá trình cải tạo ao có thể dùng đất đèn (canxi cacbua) cho vào lỗ cua rồi đổ nước vào để tiêu diệt. Trong quá trình nuôi có thể dùng lưới có mắt lưới lớn để bắt ghẹ, cua trong ao tôm.
•  Các loài động vật thân mềm: Ốc là loài địch hại cạnh tranh thức ăn tự nhiên trong ao nuôi và là một trong những nguyên nhân làm giảm độ kiềm gây hiện tượng khó lột và mềm vỏ ở tôm. Biện pháp kiểm soát loại địch hại này là lọc nước kỹ trước khi cấp vào ao. Khi ốc đã phát sinh trong ao có thể dùng vôi rải ven bờ tiếp giáp với mặt nước, kết hợp với sử dụng các chất diệt khuẩn định kỳ như BKC, Virkon… hoặc bắt bằng tay.
 
 
Quản lý nước xả thải
•  Xả nước từ từ để hạn chế sự xói mòn.
•  Xử lý nước xả thải bằng ao lắng : tối thiểu 3 ngày lưu nước giúp giảm hàm lượng chất hữu cơ, TSS, BOD và chất dinh dưỡng.
•  Quan sát chất lượng nước thường xuyên.
•  Kiểm soát nước nhiễm bẩn và khử trùng bằng chlorine 25 - 30 mg/L.
 
 
Bảng khuyến nghị chất lượng nước thải

 
Thực hành quản lý nước ao nuôi
•  Sử dụng các ao lắng dành riêng cho phần nước đầu vào và nước xả thải.
•  Giảm thiểu quá trình thay nước, tối ưu hóa chất lượng nước.
•  Tái sử dụng nước.
•  Tích hợp thực vật thủy sinh hoặc các loại động vật có vỏ vào ao lắng có thể giảm hàm lượng dinh dưỡng/hữu cơ.
 
Thực hành công tác quản lý sức khỏe tôm nuôi
•  Đảm bảo chất lượng ấu trùng tốt.
•  Không sử dụng ấu trùng thu được từ tự nhiên.
•  Lựa chọn ấu trùng có thể thích nghi với khoảng nhiệt độ và pH trong ao nuôi.
•  Tập trung vào việc phòng ngừa và giảm stress cho tôm.
•  Quan sát và ghi chép sức khỏe tôm nuôi mỗi ngày.
•  Vớt bỏ và tiêu hủy tôm chết.
•  Duy trì an toàn sinh học.
•  Kiểm soát nước ao nhiễm bẩn.
•  Xác định đúng các loại dịch bệnh.
•  Cải tạo ao theo đúng các tiêu chuẩn.
•  Thả nuôi tôm ở mật độ phù hợp. 
 
Công tác quản lý chất lượng tôm 
•  Không sử dụng các hóa chất cấm.
•  Chỉ sử dụng các chất được cho phép trong quá trình nuôi.
Share